dcsimg

Nematalosa japonica ( 越南語 )

由wikipedia VI提供

Cá mòi Nhật Bản (Danh pháp khoa học: Nematalosa japonica) là một loài cá mòi trong họ Clupeidae phân bố ở vùng biển của Nhật Bản.[2][3][4]Nhật, chúng được gọi là Kohada, nhưng thực sự không phải tên của cá mòi trong tiếng Nhật, mà là tên chung cho những con cá nhỏ dùng làm sashimi hoặc sushi. Tên đúng trong tiếng Nhật cho cá mòi Nhật Bản này là konoshiro, và ngay cả tên loài cá này cũng có nhiều cách gọi khác tùy theo kích thước của chúng.

Nếu chúng dưới 5 cm thì gọi là shinko (新子). Khoả̉ng 10 cm thì gọi là kohada (小鰭). Hơn 15 cm thì gọi là konoshiro (鰶). Mùa đánh cá là khoảng tháng 11 – 12, những nhà hàng nổi tiếng có món cá này quanh năm. Người ta nói, vào tháng bảy, là mùa cá nhỏ shinko. Cá có mắt hơi đỏ và tróc vảy không nên dùng. Cá đặc biệt ngon khi được ướp với muối và giấm trước khi được dùng làm sushi và sashimi, vì nhiều người không thích mùi phát ra từ cá nướng. Kích thước nhỏ của cá cho phép thực hiện nhiều kiểu kết hợp khác nhau.

Chú thích

  1. ^ Uchida, R.N. (1981) Synopsis of biological data on frigate tuna, Auxis thazard, and bullet tuna, A. rochei., NOAA Tech. Rep. NMFS Circular 436. FAO Fish. Synop. No. 12, 463 p.
  2. ^ Bisby F.A., Roskov Y.R., Orrell T.M., Nicolson D., Paglinawan L.E., Bailly N., Kirk P.M., Bourgoin T., Baillargeon G., Ouvrard D. (red.) (2011). “Species 2000 & ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist.”. Species 2000: Reading, UK. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2012.
  3. ^ Whitehead, P.J.P. (1985) FAO Species Catalogue. Vol. 7. Clupeoid fishes of the world (suborder Clupeioidei). An annotated and illustrated catalogue of the herrings, sardines, pilchards, sprats, shads, anchovies and wolf-herrings., Part 1-Chirocentridae, Clupeidae and Pristigasteridae. FAO Fish. Synop. 125(7/1):1-303.
  4. ^ FishBase. Froese R. & Pauly D. (eds), 2011-06-14

Tham khảo

  •  src= Dữ liệu liên quan tới Nematalosa japonica tại Wikispecies
  • Uchida, R.N. (1981) Synopsis of biological data on frigate tuna, Auxis thazard, and bullet tuna, A. rochei., NOAA Tech. Rep. NMFS Circular 436. FAO Fish. Synop. No. 12, 463 p.
  • Whitehead, P.J.P. (1985) FAO Species Catalogue. Vol. 7. Clupeoid fishes of the world (suborder Clupeioidei). An annotated and illustrated catalogue of the herrings, sardines, pilchards, sprats, shads, anchovies and wolf-herrings., Part 1-Chirocentridae, Clupeidae and Pristigasteridae. FAO Fish. Synop. 125(7/1):1-303.
許可
cc-by-sa-3.0
版權
Wikipedia tác giả và biên tập viên
原始內容
參訪來源
合作夥伴網站
wikipedia VI

Nematalosa japonica: Brief Summary ( 越南語 )

由wikipedia VI提供

Cá mòi Nhật Bản (Danh pháp khoa học: Nematalosa japonica) là một loài cá mòi trong họ Clupeidae phân bố ở vùng biển của Nhật Bản. Ở Nhật, chúng được gọi là Kohada, nhưng thực sự không phải tên của cá mòi trong tiếng Nhật, mà là tên chung cho những con cá nhỏ dùng làm sashimi hoặc sushi. Tên đúng trong tiếng Nhật cho cá mòi Nhật Bản này là konoshiro, và ngay cả tên loài cá này cũng có nhiều cách gọi khác tùy theo kích thước của chúng.

Nếu chúng dưới 5 cm thì gọi là shinko (新子). Khoả̉ng 10 cm thì gọi là kohada (小鰭). Hơn 15 cm thì gọi là konoshiro (鰶). Mùa đánh cá là khoảng tháng 11 – 12, những nhà hàng nổi tiếng có món cá này quanh năm. Người ta nói, vào tháng bảy, là mùa cá nhỏ shinko. Cá có mắt hơi đỏ và tróc vảy không nên dùng. Cá đặc biệt ngon khi được ướp với muối và giấm trước khi được dùng làm sushi và sashimi, vì nhiều người không thích mùi phát ra từ cá nướng. Kích thước nhỏ của cá cho phép thực hiện nhiều kiểu kết hợp khác nhau.

許可
cc-by-sa-3.0
版權
Wikipedia tác giả và biên tập viên
原始內容
參訪來源
合作夥伴網站
wikipedia VI